Cách đếm nhiều điều kiện dạng hoặc hàm COUNTIFS đơn giản

Đối với các bảng số liệu trong Excel, không thể nào thiếu việc đếm những dữ liệu thỏa mãn một hoặc vài điều kiện để phục vụ công việc, kiểm tra. Vậy làm thế nào để đếm dữ liệu theo nhiều điều kiện dạng HOẶC bằng hàm COUNTIFS nhanh chóng và đơn giản nhất? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết bên dưới nhé!

Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn dựa vào những yêu cầu cho một bảng dữ liệu cụ thể như bên dưới:

Đếm Số người có giới tính là nam và có tuổi từ 20 trở lên, hoặc có số thẻ lớn hơn hoặc bằng 50

SỬ DỤNG HÀM COUNTIFS

Có rất nhiều hàm đếm khác nhau trong Excel như COUNT, COUNTA, COUNTIF, COUNTIFS, nhưng hàm đếm nhiều điều kiện thì bạn nên dùng hàm COUNTIFS. Một số lưu ý là hàm COUNTIFS không sử dụng được cho các phiên bản Microsoft Office thấp hơn 2007 nhé!

1. PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Với yêu cầu là: “Đếm Số người có giới tính là nam có tuổi từ 20 trở lên, hoặc có số thẻ lớn hơn hoặc bằng 50“. Để giúp chuyển đổi thành ngôn ngữ giúp Excel có thể hiểu và thực hiện, bạn cần hệ thống lại theo dữ liệu bên dưới.

  • Các đối tượng có liên quan: cột Giới tính, cột Tuổi, cột Số thẻ
  • Điều kiện cụ thể: Giới tính = Nam, Tuổi >=20, Số thẻ >=50
  • Mối liên quan giữa các điều kiện là gì?

Giới tính là nam, có tuổi từ 20 trở lên: Trong này sẽ bao hàm điều kiện “VÀ” (AND)

Hay có số thẻ lớn hơn hoặc bằng 50: Trong này sẽ bao hàm điều kiện “HOẶC” (OR)

Cụ thể như sau:

  • Yêu cầu 1: Giới tính là năm và có tuổi từ 20 trở lên
  • Yêu cầu 2: Giới tính là nam và có số thẻ lớn hơn hoặc bằng 50
  • Yêu cầu 1 hoặc yêu cầu 2 đều đúng

XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH

Xét yêu cầu 1: gồm 2 điều kiện

Các đối tượng trong hàm COUNTIFS sẽ bao gồm:

  • Criteria_range1: Vùng chứa điều kiện thứ 1, cụ thể là cột Giới tính B2:B13
  • Criteria1: điều kiện thứ 1 (nằm trong vùng điều kiện thứ 1), cụ thể là giới tính Nam
  • Criteria_range2: Vùng chứa điều kiện thứ 2, cụ thể là cột Tuổi C2:C13 (yêu cầu là các vùng criteria_range phải có độ lớn bằng nhau)
  • Criteria2: điều kiện thứ 2 (nằm trong vùng điều kiện thứ 2), cụ thể là tuổi >=20

Cách viết hàm COUNTIFS như sau:

=COUNTIFS(B2:B13,”Nam”,C2:C13,”>=”&20)

Tương tự như vậy với yêu cầu 2, chúng ta sẽ có công thức:

=COUNTIFS(B2:B13,”Nam”,D2:D13,”>=”&50)

Vì 2 điều kiện này là dạng Hoặc nên chỉ cần đúng 1 trong 2 trường hợp thì đã đều được tính nên công thức tổng quát là:

=COUNTIFS(B2:B13,”Nam”,C2:C13,”>=”&20)+COUNTIFS(B2:B13,”Nam”,D2:D13,”>=”&50)

Kết quả như sau:

Chúc bạn áp dụng thành công công thức hàm COUNTIFS để áp dụng cho công thức đếm có điều kiện trong các trang dữ liệu của mình!

Nếu bạn đang cần tìm hiểu cách cố định công thức trong Excel, đừng bỏ qua bài viết bên dưới nhé! Khi bạn thực hiện tham chiếu ô trong công thức, địa chỉ ô sẽ tự động điều chỉnh khi bạn di chuyển đến một vùng khác hay sao chép…Xem chi tiết: Làm thế nào để cố định công thức trong Excel?
Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách bỏ số 0 trong Excel nhanh chóng và đơn giản. CÁCH GIỮ SỐ 0 ĐẦU DÒNG – FOMAT CELLS Khi bạn muốn giữ số 0 đầu dòng trong Excel, bạn phải định dạng ô tính dưới dạng Text trước khi…Xem chi tiết: Hướng dẫn cách bỏ số 0 trong Excel nhanh chóng
Cùng tìm hiểu chi tiết về cách gõ tiếng việt có dấu trong bài viết bên dưới nhé! TÌM HIỂU VỀ CÁCH GÕ CHỮ Trước khi tìm hiểu về cách gõ tiếng Việt trong Excel, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về các khái niệm Kiểu gõ, bảng mã…Xem chi tiết: Hướng dẫn cách gõ tiếng Việt, dùng gõ tắt và chuyển mã với Unikey
Khi thực hiện việc chia sẻ bảng tính Excel với người khác, bạn thường sẽ không muốn họ xem được một số dòng hoặc cột trong bảng tính. Với bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách giới hạn vùng làm việc trong Excel một cách nhanh chóng và…Xem chi tiết: Hướng dẫn các cách giới hạn vùng làm việc trong Excel
Theo mặc định, kết quả công thức sẽ hiển thị trong các ô tính của Excel. Bạn chỉ có thể xem công thức trên thanh công thức khi đã thực hiện chọn một ô cụ thể. Nếu áp dụng cách này, việc xem tất cả công thức trong toàn bộ…Xem chi tiết: Hướng dẫn cách hiện công thức trong Excel
Được đăng trong Kiến thức.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *